Nếu là Trường tiếng Nhật, hãy đến với Học viện ngoại ngữ quốc tế Tokyo, cách nhà ga Asakusabashi ở Tokyo 1 phút đi bộ:
1-31-10、ASAKUSABASHI, TAITO-KU, TOKYO

HỌC PHÍ

HỌC PHÍ

Khóa học Lệ phí xét tuyển (Phí xin Visa) Phí nhập học Học phí Cơ sờ vật chất Tổng cộng
Khóa học 2 năm
(khóa tháng 4)
Năm thứ 1 ¥21,600 ¥54,000 ¥628,456 ¥56,457 ¥760,510
Năm thứ 2 ¥0 ¥0 ¥628,456 ¥56,457 ¥684,910
Khóa học 1 năm 9 tháng
(khóa tháng 7)
Năm thứ 1 ¥21,600 ¥54,000 ¥628,456 ¥56,457 ¥760,510
Năm thứ 2 ¥0 ¥0 ¥471,342 ¥45,657 ¥516,990
"Khóa học 1 năm 6 tháng
(khóa tháng 10)
Năm thứ 1 ¥21,600 ¥54,000 ¥628,456 ¥56,457 ¥760,510
Năm thứ 2 ¥0 ¥0 ¥314,227 ¥34,857 ¥349,080
"Khóa học 1 năm 3 tháng
(khóa tháng 1)
Năm thứ 1 ¥21,600 ¥54,000 ¥628,456 ¥56,457 ¥760,510
Năm thứ 2 ¥0 ¥0 ¥157,113 ¥24,057 ¥181,170
  • Đã bao gồm tiền sách giáo khoa - tài liệu học tập - hoạt động ngoại khóa trong học phí.
  Thời gian hợp đồng Tiền bảo lãnh Phí vào ký túc xá Tiền thuê nhà Tiền chăn đệm Tổng cộng
Ký túc xá 3 tháng ¥10,000 ¥35,000 ¥105,000 ¥13,000 ¥163,000
  • Có quy định sau khi nhập học phải ở tại ký túc xá theo chỉ định của Trường trong vòng 3 tháng (cho đến khi quen với cuộc sống tại Nhật)

ĐỊA CHỈ CHUYỂN KHOẢN HỌC PHÍ

Xin hãy chuyển khoản vào địa chỉ tài khoản ngân hàng như sau

Lệ phí chuyển khoản xin được quý khách thanh toán.

Ngân hàng nhận chuyển khoản 朝日信用金庫ASAHI SHINKIN BANK
Chi nhánh 浅草橋ASAKUSABASHI BRANCH
Số hiệu chi nhánh 21
Địa chỉ ngân hàng 東京都台東区浅草橋3-17-73-17-7、ASAKUSABASHI, TAITO-KU, TOKYO
SWIFT CODE ASKBJPJT
Số tài khoản 0202185
Chủ tài khoản (株) 東京インターナショナル外語学院
TOKYO INTERNATIONAL LANGUAGE ACADEMY
Địa chỉ chủ tài khoản 東京都台東区浅草橋1-31-101-31-10、ASAKUSABASHI, TAITO-KU, TOKYO

Trường hợp bị hủy sau khi đã nộp hồ sơ xin Visa

Trường hợp bị hủy sau khi đã nộp hồ sơ xin Visa

Bất kể được cấp 「giấy chứng nhận tư cách lưu trú」 hay không cũng sẽ không hoàn trả lệ phí xin Visa (lệ phí xét tuyển).

Trường hợp bị hủy sau khi được cấp 「giấy chứng nhận tư cách lưu trú」 từ cục quản lý xuất nhập cảnh và trước khi thanh toán tiền học phí

Sẽ không hoàn trả lệ phí xin Visa (lệ phí xét tuyển).

Trường hợp bị hủy sau khi được cấp 「giấy chứng nhận tư cách lưu trú」 từ cục quản lý xuất nhập cảnh và đã thanh toán tiền học phí, trước khi khóa học bắt đầu

Bất kề vì lý do gì cũng sẽ không hoàn trả lệ phí xin Visa (lệ phí xét tuyển) và phí nhập học. Học phí sẽ hoàn trả toàn bộ sau khi nhận được giấy chứng nhận tư cách lưu trú và thư chấp nhận nhập học.

Trường hợp bị khước từ cấp Visa bởi đại sứ quán hay lãnh sự quán Nhật Bản.

Sẽ không hoàn trả lệ phí xin Visa (lệ phí xét tuyển). Phí nhập học và học phí sẽ hoàn trả toàn bộ.

Trường hợp đã có Visa đến Nhật nhưng từ chối nhập học trước ngày đến Nhật.

Bất kề vì lý do gì cũng sẽ không hoàn trả lệ phí xin Visa (lệ phí xét tuyển) và phí nhập học. Học phí sẽ hoàn trả toàn bộ sau khi nhận được giấy chứng nhận tư cách lưu trú và thư chấp nhận nhập học.

Trường hợp thôi học vì hoàn cảnh cá nhân sau khi khóa học bắt đầu

Sẽ không hoàn trả lệ phí xin Visa (lệ phí xét tuyển) và phí nhập học.
Trường hợp học tại trường dưới 12 tháng
Sẽ bị tính phí hủy bỏ giữa chừng là 6 tháng tiền học phí (283,500円)。
Trường hợp học tại trường trên 12 tháng
Sẽ bị tính phí hủy bỏ giữa chừng là 3 tháng tiền học phí (141,750円)

Sẽ bị tính phí hủy bỏ giữa chừng là 3 tháng tiền học phí (141,750円)

Cho dẫu đến Nhật trễ so với ngày khóa học bắt đầu thì cũng sẽ không hoàn trả phần tiền học phí của khoảng thời gian đã bị trễ.

Trường hợp chuyển sang trường khác sau khi khóa học bắt đầu.

Sẽ không hoàn trả lệ phí xin Visa (lệ phí xét tuyển) và phí nhập học.
Không hoàn trả lại tiền học phí.

Trường hợp bị xử lý buộc thôi học từ nhà trường sau khi khóa học bắt đầu

Sẽ không hoàn trả lệ phí xin Visa (lệ phí xét tuyển) và phí nhập học.
Không hoàn trả lại tiền học phí.

Lệ phí chuyển khoản sẽ được bên nào thanh toán?

Do học sinh tự mình thanh toán.